Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu: 10 tháng 2026 đạt 62,9 tỷ USD, dữ liệu thành điều kiện giữ đơn

Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 10 tháng 2026 ước đạt 62,9 tỷ USD, tăng 7,8%

Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu là khả năng chứng minh một lô hàng đến từ vùng trồng nào, qua cơ sở nào, theo quy trình nào, bằng dữ liệu kiểm tra được. Mười tháng năm 2026, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản ước đạt 62,9 tỷ USD, tăng 7,8%, nhưng giá nhiều mặt hàng giảm và các thị trường lớn đang biến dữ liệu truy xuất nguồn gốc thành điều kiện bắt buộc.

Tóm tắt nhanh

  • Kim ngạch 10 tháng ước 62,891 tỷ USD, bằng 84,7% kế hoạch cả năm; xuất siêu khoảng 18,6 tỷ USD.
  • Cà phê xuất nhiều hơn 18,1% về lượng nhưng giảm 5,4% về giá trị, vì giá bình quân giảm 19,9%.
  • Rau quả là điểm sáng: 8,27 tỷ USD sau 10 tháng, tăng 17,2%.
  • Ba mốc dữ liệu cần theo dõi: Lệnh 280 của Trung Quốc (đã hiệu lực từ 1/6/2026), EUDR của EU (30/12/2026) và FSMA 204 của Mỹ (20/7/2028).
  • Việc nên làm ngay: gom dữ liệu vùng trồng, lô hàng, chứng nhận vào một Hồ sơ số sản phẩm cho từng mặt hàng.

Xuất khẩu nông sản 10 tháng 2026 đạt bao nhiêu?

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 10 tháng năm 2026 ước đạt 62,891 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ. Đây là số ước tính công bố ngày 30/10/2026; số chính thức của Hải quan có thể điều chỉnh nhẹ.

Chỉ tiêu 10 tháng 2026

Giá trị

So cùng kỳ

Xuất khẩu

62,891 tỷ USD

+7,8%

Nhập khẩu

44,287 tỷ USD

+9,2%

Xuất siêu

khoảng 18,6 tỷ USD

+4,7%

Tỷ lệ so với kế hoạch năm

84,7%

–

Nhìn theo nhóm hàng, thủy sản xuất siêu 7,73 tỷ USD, tăng 17%; lâm sản xuất siêu 13,01 tỷ USD. Ngược lại, thặng dư của nông sản chỉ còn 4,52 tỷ USD, giảm 30,8%.

Lũy kế kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 7 đến 10 tháng năm 2026

Nhịp tăng khá đều: 42,8 tỷ USD sau 7 tháng, 49,3 tỷ sau 8 tháng, 56,3 tỷ sau 9 tháng. Như vậy, mỗi tháng ngành thêm khoảng 6–7 tỷ USD.

Vì sao bán nhiều hơn nhưng chưa chắc thu nhiều hơn?

Tăng trưởng năm nay đến nhiều từ sản lượng hơn là từ giá. Cà phê là ví dụ rõ nhất: lượng tăng 18,1% nhưng giá trị giảm 5,4%, do giá bình quân giảm 19,9%.

Lượng và giá trị xuất khẩu cà phê, gạo, cao su 10 tháng 2026

Gạo giảm cả hai chiều: lượng giảm 5,7%, giá trị giảm 10,8%. Cao su giảm 15,5% về lượng nhưng giá trị chỉ giảm 1,1%, cho thấy giá cao su có cải thiện.

Điểm sáng là rau quả, đạt hơn 8,27 tỷ USD sau 10 tháng, tăng 17,2% theo số liệu sơ bộ của Cục Hải quan. Thủy sản cũng tăng 12,3% sau 9 tháng, đạt 9,17 tỷ USD.

Giá thế giới là thứ doanh nghiệp không quyết định được. Thứ doanh nghiệp chủ động được là khả năng chứng minh lô hàng của mình sạch, đúng nguồn, đủ hồ sơ. Khi người mua có nhiều lựa chọn, lô hàng có dữ liệu truy xuất nguồn gốc rõ ràng thường được xét trước.

Những mốc truy xuất nguồn gốc nào doanh nghiệp xuất khẩu phải kịp?

Ba thị trường lớn đều đã có mốc thời gian cụ thể. Doanh nghiệp nên coi đây là lịch làm việc, không phải tin tức để đọc qua.

4 mốc dữ liệu truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu từ 2026 đến 2028

Trung Quốc: Lệnh 280 đã hiệu lực từ 1/6/2026

Lệnh 280 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) thay Lệnh 248. Doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm phải đăng ký với GACC, được cấp mã có thời hạn 5 năm và in mã này trên bao bì hoặc nhãn. Nếu đổi địa chỉ sản xuất, người đại diện hay giấy phép kinh doanh, mã có thể bị đình chỉ và phải đăng ký lại.

EU: EUDR áp dụng từ 30/12/2026

Quy định chống mất rừng của EU (Quy định (EU) 2023/1115) áp dụng từ 30/12/2026 với doanh nghiệp vừa và lớn, từ 30/6/2027 với phần lớn doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Cà phê, cao su, gỗ thuộc diện phải chứng minh không gây mất rừng. Dữ liệu then chốt là vùng trồng: vị trí, độ chính xác của tọa độ và cách sử dụng đất.

Theo Báo Đầu tư, Quy định (EU) 2026/2102 ngày 13/7/2026 còn bổ sung cà phê hòa tan (HS 2101 11 00) vào phạm vi điều chỉnh.

Mỹ: FSMA 204, hạn tuân thủ 20/7/2028

Quy tắc truy xuất thực phẩm FSMA 204 của FDA áp dụng cho cả doanh nghiệp nước ngoài có hàng thuộc Danh mục thực phẩm cần truy xuất. Doanh nghiệp phải lưu hồ sơ điện tử theo từng sự kiện (thu hoạch, làm lạnh, đóng gói, giao nhận), có mã lô, và cung cấp cho FDA trong 24 giờ khi được yêu cầu. Hạn tuân thủ hiện được lùi tới 20/7/2028.

Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu cần những dữ liệu gì?

Mỗi thị trường hỏi theo cách riêng, nhưng phần lớn đều xoay quanh năm nhóm dữ liệu dưới đây. Doanh nghiệp có sẵn cả năm nhóm sẽ trả lời người mua nhanh hơn nhiều.

Nhóm dữ liệu

Ví dụ cụ thể

Thị trường nhắc tới

Vùng trồng, vùng nuôi

Vị trí, tọa độ, diện tích, lịch sử sử dụng đất

EU (EUDR)

Lô hàng

Mã lô, ngày thu hoạch, ngày đóng gói

Mỹ (FSMA 204)

Cơ sở sản xuất, đóng gói

Tên, địa chỉ, mã đăng ký thị trường

Trung Quốc (Lệnh 280)

Chất lượng

Chứng nhận, kết quả kiểm nghiệm

Hầu hết thị trường

Dòng di chuyển

Ai giao, ai nhận, ngày nào

Mỹ (FSMA 204)

Nếu doanh nghiệp chưa nắm rõ khái niệm, nên đọc trước bài truy xuất nguồn gốc là gì và quy trình triển khai. Bài đó giải thích các bước cơ bản trước khi đi vào yêu cầu riêng của từng thị trường.

Bắt đầu truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu từ đâu?

Không cần làm tất cả cùng lúc. Bắt đầu từ mặt hàng xuất khẩu chủ lực, làm chắc từng bước rồi mở rộng.

  1. Gom dữ liệu về một chỗ. Chứng nhận, kết quả kiểm nghiệm, thông tin vùng trồng đang nằm rải rác ở email, Zalo, sổ tay. Hãy đưa chúng vào một hồ sơ số sản phẩm cho từng mặt hàng.
  2. Gắn định danh cho lô hoặc từng sản phẩm. Mỗi lô có một mã riêng, in thành tem truy xuất nguồn gốc nông sản có mã QR để người mua quét kiểm tra.
  3. Nối dữ liệu từ người trồng. Hợp tác xã, nông hộ, thương lái cập nhật thông tin ngay từ đầu chuỗi, không đợi đến lúc đóng container.
  4. Xuất hồ sơ theo yêu cầu từng thị trường. Cùng một bộ dữ liệu, doanh nghiệp trích ra phần EU cần, phần Mỹ cần. Đây cũng là nền để làm hộ chiếu số sản phẩm khi xuất khẩu.

Giao diện minh họa Hồ sơ số sản phẩm Checkgo mở ra khi quét mã QR trên hộp


Checkgo - Nền tảng Hồ sơ số sản phẩm của Go Group, giúp doanh nghiệp làm bước 1 và 2: số hóa dữ liệu sản phẩm, cấp Checkgo ID cho từng sản phẩm và in tem thông minh. GoBi – trợ lý AI sản phẩm của Checkgo , trả lời câu hỏi của khách về thành phần, chứng nhận ngay từ dữ liệu trong Hồ sơ số.

Đặc sản Việt Powered by Checkgo: từ vùng nguyên liệu đến xuất khẩu

Kết luận

Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 10 tháng 2026 vẫn tăng 7,8%, nhưng giá nhiều mặt hàng chủ lực đang giảm. Trong bối cảnh đó, truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu là phần doanh nghiệp chủ động được để giữ đơn và giữ người mua. Mốc EUDR 30/12/2026 chỉ còn hai tháng. Hãy bắt đầu từ một mặt hàng: gom dữ liệu vào Hồ sơ số, gắn mã cho từng lô, rồi mở rộng dần.

Tạo Hồ sơ số miễn phí

Bài viết liên quan