TCVN 12850 khác gì ISO 22005? So sánh 7 điểm quan trọng

TCVN 12850:2019 là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam về yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc, có phạm vi áp dụng cho các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. ISO 22005:2007 là tiêu chuẩn quốc tế đưa ra nguyên tắc và yêu cầu cơ bản để thiết kế, triển khai hệ thống truy xuất trong chuỗi thức ăn chăn nuôi và thực phẩm. TCVN 12850:2019 tương đương hoàn toàn với GS1 Global Traceability Standard Version 2.0; đây không phải bản Việt Nam của ISO 22005.

Bảng so sánh TCVN 12850:2019 và ISO 22005:2007

Bảng so sánh TCVN 12850:2019 và ISO 22005:2007

Thông tin về phạm vi và tình trạng của hai tiêu chuẩn được đối chiếu từ cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn Việt Nam và ISO.

TCVN 12850:2019 là gì?

TCVN 12850:2019 có tên “Truy xuất nguồn gốc – Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc”. Tiêu chuẩn đặt ra yêu cầu chung cho hệ thống truy xuất trong một tổ chức cũng như trên toàn bộ chuỗi cung ứng. Phạm vi của tiêu chuẩn không giới hạn ở thực phẩm: các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác cũng có thể tham chiếu khi xây dựng hệ thống phù hợp.

Đối với doanh nghiệp, điểm cần nắm là hệ thống truy xuất phải xác định được đối tượng cần theo dõi và duy trì dữ liệu liên kết với đối tượng đó. Một trang giới thiệu sản phẩm mở ra sau khi quét QR có thể hữu ích cho khách hàng, nhưng riêng trang đó chưa cho thấy doanh nghiệp có thể truy ngược một lô hàng qua các công đoạn sản xuất và phân phối.

ISO 22005:2007 là gì?

ISO 22005:2007 đưa ra các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản để thiết kế, triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc trong chuỗi thức ăn chăn nuôi và thực phẩm. ISO cho biết tiêu chuẩn có thể được áp dụng bởi tổ chức ở bất kỳ công đoạn nào trong chuỗi này. Hệ thống được thiết kế theo mục tiêu đã xác định, chẳng hạn khả năng xác định lịch sử hoặc vị trí của sản phẩm và các thành phần liên quan.

Theo trang tiêu chuẩn của ISO, phiên bản ISO 22005:2007 được rà soát và xác nhận lại năm 2022, và hiện vẫn là phiên bản được công bố.

Khác biệt quan trọng nhất: phạm vi áp dụng

Cách phân biệt nhanh nhất là nhìn vào sản phẩm và chuỗi cung ứng.

TCVN 12850:2019 đặt ra yêu cầu chung cho hệ thống truy xuất nguồn gốc với phạm vi liên ngành. ISO 22005:2007 tập trung vào việc thiết kế và triển khai hệ thống trong chuỗi thức ăn chăn nuôi, thực phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp cà phê, gạo hoặc thực phẩm chế biến có thể cần nghiên cứu cả hai. Với sản phẩm ngoài chuỗi thực phẩm, không nên mặc định ISO 22005 là tiêu chuẩn truy xuất dành cho ngành hàng của mình.

Hai tiêu chuẩn cũng không tạo thành lựa chọn bắt buộc “chỉ được chọn một”. Doanh nghiệp cần xác định mục tiêu truy xuất, loại sản phẩm, các bên tham gia chuỗi, yêu cầu của khách hàng và thị trường trước khi chọn bộ tiêu chuẩn để áp dụng.

“Định danh – Thu thập – Chia sẻ” có ý nghĩa gì?

Có thể dùng ba hoạt động này để hình dung cách vận hành của một hệ thống truy xuất:

  1. Định danh: Xác định đúng đối tượng cần truy xuất, chẳng hạn sản phẩm, lô hàng hoặc địa điểm.

  2. Thu thập: Ghi nhận và lưu trữ dữ liệu gắn với đối tượng đó trong quá trình sản xuất, lưu chuyển.

  3. Chia sẻ: Cung cấp dữ liệu phù hợp cho các bên cần sử dụng trong chuỗi cung ứng và cho người dùng cuối, theo mục tiêu của hệ thống.

Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia mô tả hoạt động định danh, thu thập, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu khi trình bày về hệ thống truy xuất. Trong triển khai thực tế, lưu trữ và duy trì dữ liệu cần được xem là một phần thiết yếu; ba từ khóa trên chỉ là cách tóm lược để doanh nghiệp dễ bắt đầu.

Chẳng hạn, một doanh nghiệp cà phê có thể định danh lô cà phê rang, ghi nhận lô nguyên liệu và ngày rang, rồi chia sẻ những thông tin được phép công khai cho nhà phân phối hoặc người tiêu dùng. Mức dữ liệu cần ghi nhận phải được thiết kế theo mục tiêu truy xuất cụ thể, không thể dùng một bộ trường giống nhau cho mọi sản phẩm.

“Một bước trước – một bước sau” là gì?

Đây là nguyên tắc giúp doanh nghiệp biết sản phẩm hoặc nguyên liệu đến từ bên nào, công đoạn nào trước đó, và được chuyển cho bên nào, công đoạn nào tiếp theo. Khi các bên trong chuỗi cùng ghi nhận và liên kết dữ liệu, doanh nghiệp có cơ sở để lần theo lô hàng khi cần kiểm tra hoặc xử lý sự cố. Tài liệu của Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia nêu việc xác định số bước trước và sau cần chia sẻ dữ liệu là một nội dung khi xác lập phạm vi hệ thống truy xuất theo TCVN 12850:2019.

Ví dụ, với một lô cà phê thành phẩm, doanh nghiệp cần trả lời được: nguyên liệu của lô đến từ đâu, đã qua những công đoạn nào và lô thành phẩm được giao cho ai. QR giúp truy cập dữ liệu; việc ghi nhận và liên kết dữ liệu mới giúp truy xuất.

Ví dụ: truy xuất một lô cà phê

Một hành trình có thể gồm:

Vùng nguyên liệu → thu hoạch → lô nguyên liệu → sơ chế → rang xay → lô thành phẩm → kho → phân phối.

Ở mỗi chặng, doanh nghiệp xác định dữ liệu nào phải được ghi nhận: mã lô, thời gian, địa điểm, đơn vị thực hiện, hoạt động đã diễn ra và mối liên hệ với lô trước hoặc sau. Đây là ví dụ thiết kế hệ thống, không phải danh sách trường dữ liệu cố định mà mọi doanh nghiệp cà phê đều phải áp dụng.

Khi khách hàng quét QR, họ có thể xem phần thông tin được công khai trong Hồ sơ số sản phẩm. Khi cần kiểm tra một lô cụ thể, doanh nghiệp phải có khả năng truy về các bản ghi liên quan ở phía sau giao diện đó. Hai nhu cầu này liên quan chặt chẽ, nhưng không có cùng mức độ chi tiết dữ liệu.

Doanh nghiệp nên tham chiếu tiêu chuẩn nào?

Nếu đang xây dựng hệ thống truy xuất tại Việt Nam: Hãy nghiên cứu TCVN 12850:2019 như một khung yêu cầu chung, rồi kiểm tra thêm tiêu chuẩn áp dụng riêng cho ngành hàng và sản phẩm của mình.

Nếu hoạt động trong chuỗi thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi: Hãy nghiên cứu thêm ISO 22005:2007 khi thiết kế mục tiêu, phạm vi và cách triển khai hệ thống truy xuất trong chuỗi.

Nếu xuất khẩu: Cần kiểm tra riêng yêu cầu của thị trường nhập khẩu, ngành hàng, nhà mua hàng và hợp đồng. Việc tham chiếu hoặc áp dụng một tiêu chuẩn truy xuất không tự động chứng minh doanh nghiệp đã đáp ứng toàn bộ yêu cầu của một thị trường xuất khẩu.

Trước khi đầu tư phần mềm hoặc in tem, doanh nghiệp nên xác định bốn câu hỏi: Truy xuất đối tượng nào? Để giải quyết mục tiêu gì? Ai tạo và kiểm tra dữ liệu? Khi có sự cố, cần truy ngược đến đâu?

Câu hỏi thường gặp

TCVN 12850:2019 có phải bản Việt Nam của ISO 22005:2007 không?

Không. TCVN 12850:2019 được ghi nhận tương đương hoàn toàn với GS1 Global Traceability Standard Version 2.0. ISO 22005:2007 là tiêu chuẩn ISO dành cho truy xuất trong chuỗi thức ăn chăn nuôi và thực phẩm.

Có mã QR là đã đáp ứng tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc chưa?

Chưa thể kết luận. QR có thể giúp nhận diện hoặc mở trang thông tin. Cần đánh giá cả cách định danh đối tượng, ghi nhận dữ liệu, liên kết các công đoạn và khả năng truy ngược thông tin khi cần.

Doanh nghiệp thực phẩm có cần áp dụng cả hai tiêu chuẩn không?

Không có câu trả lời chung cho mọi doanh nghiệp. Hãy bắt đầu từ yêu cầu của sản phẩm, thị trường, đối tác và mục tiêu hệ thống. Sau đó đối chiếu phạm vi từng tiêu chuẩn và các yêu cầu chuyên ngành liên quan.

ISO 22005:2007 còn hiện hành không?

Theo trang thông tin của ISO được kiểm tra cho bài viết này, tiêu chuẩn đã được rà soát, xác nhận lại năm 2022 và phiên bản 2007 vẫn hiện hành.

Từ tiêu chuẩn đến hệ thống truy xuất thực tế

Dù tham chiếu TCVN 12850 hay ISO 22005, doanh nghiệp vẫn cần giải quyết bài toán cốt lõi: định danh đúng, ghi nhận dữ liệu đáng tin cậy và kết nối được các công đoạn cần truy xuất.

Checkgo định hướng kết nối Hồ sơ số sản phẩm, dữ liệu nguồn gốc và QR/NFC để doanh nghiệp tổ chức thông tin sản phẩm và từng bước xây dựng hành trình dữ liệu. Đây là hướng triển khai sản phẩm của Checkgo, không phải tuyên bố rằng việc dùng Checkgo đồng nghĩa với đạt chứng nhận hoặc phù hợp một tiêu chuẩn cụ thể.

Khám phá giải pháp Hồ sơ số sản phẩm và truy xuất nguồn gốc tại Checkgo.

Nguồn tham khảo: TCVN 12850:2019 – cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn Việt Nam · ISO 22005:2007 – ISO ·